Nước sinh hoạt là gì? Cách sử dụng nước sinh hoạt sạch và an toàn 

Một trong những yếu tố rất quan trọng quyết định đến sức khoẻ và sự sống của con người đó là nguồn nước. Việc có được một nguồn nước sinh hoạt sạch, đảm bảo vệ sinh, an toàn là điều rất quan trọng. Hãy cùng Locnuocnhanh tìm hiểu về Nước sinh hoạt là gì và Cách sử dụng nước sinh hoạt sạch, an toàn trong bài viết này nhé!

Nước sinh hoạt là gì?

Chắc hẳn mọi người đã không còn xa lại với nước sinh hoạt hàng ngày. Theo Thông tư 41/2018-TT-BYT ban hành về Quy chuẩn chất lượng nước sạch sinh hoạt: Nước sinh hoạt chính là loại nước được mọi người sử dụng hàng ngày nhằm các mục đích như tắm rửa, giặt giũ, nấu nước, vệ sinh,… Phần lớn nước sinh hoạt thông thường sẽ không được sử dụng để ăn uống trực tiếp. 

Nước sinh hoạt chính là loại nước được mọi người sử dụng hàng ngày nhằm các mục đích như tắm rửa, giặt giũ, nấu nước, vệ sinh,...
Nước sinh hoạt chính là loại nước được mọi người sử dụng hàng ngày nhằm các mục đích như tắm rửa, giặt giũ, nấu nước, vệ sinh,…

Các loại quy chuẩn nước sinh hoạt tại Việt Nam: 

  • QCVN 02:2009/BYT: 

Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT áp dụng đối với nước sinh hoạt dùng trong các hoạt động sinh hoạt thông thường hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm. Đối tượng áp dụng:  Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt (công suất 1000m3/ngày.đêm trở lên).

  • QCVN 01:2009/BYT:

Quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT áp dụng với nước dùng để ăn uống, nấu nướng. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt (công suất 1000m3/ngày.đêm trở lên).

  • Tiêu chuẩn 6-1:2010/BYT

QCVN 01:2009/BYT Áp dụng đối với nước dùng để uống trực tiếp. Áp dụng với nước máy thành phố với 109 chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu đều có mức độ đánh giá cụ thể. Trên các chỉ tiêu đó mà các cơ quan chức năng có thể đánh giá và kiểm tra chất lượng nguồn nước và tiêu chuẩn xây dựng nhà máy, trạm cấp nước, đồng thời là cơ sở để người tiêu dùng tự kiểm tra đánh giá chất lượng nguồn nước mà gia đình mình đang sử dụng.

Các nguồn nước sinh hoạt phổ biến

Nguồn nước sinh hoạt được cung cấp từ 4 nguồn chính: Nước máy (nước thủy cục, nước không tên), nước ngầm (nước giếng khoan, đào…), nước mưa, nước sông hồ. Các loại nguồn nước nói trên đều có các đặc điểm và tính chất riêng, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

Nước ngầm

Nước ngầm hay nước giếng khoan, giếng đào là nguồn nước sinh hoạt được lấy từ các giếng khoan sâu dưới lòng đất, xuyên qua các tầng địa chất.

Nguồn nước ngầm là nguồn nước sinh hoạt có nhiều nguyên tố khoáng, nhưng chất lượng nước thường không ổn định do ảnh hưởng của địa chất. Giếng đào có độ sâu nông hơn so với giếng khoan.

Nước mưa

Ở nhiều khu vực nông thôn, nước mưa được dự trữ để sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường khiến nguồn nước mưa hiện nay bị axit hóa (độ pH nhỏ), và chất lượng không đảm bảo an toàn nếu sử dụng.

Nhiều khu vực nông thôn, nước mưa được dự trữ để sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày
Nhiều khu vực nông thôn, nước mưa được dự trữ để sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày

Nước máy

Nước máy là nước được xử lý bởi nhà máy nước. Nước máy là nguồn nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều khu vực thành thị trên cả nước. Nhà máy nước sẽ tiến hành lọc thô, khử sắt và khử trùng nguồn nước ngầm sau đó cung cấp nước cho các hộ dân.

Nước máy trước khi được cung cấp đến tay người dân đã được kiểm nghiệm kỹ lưỡng theo các tiêu chuẩn an toàn. Tuy nhiên, tình trạng sự xuống cấp của hệ thống ống dẫn nước có thể khiến nguồn nước bị ô nhiễm ngược. Nhiều nhà máy nước bị đình chỉ hoạt động do cung cấp nước nhiễm khuẩn, asen,…

Thực trạng nước sinh hoạt hiện nay

Tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt ngày nay diễn ra cực kỳ nghiêm trọng. Không khó để chúng ta nhận ra được tình trạng ô nhiễm nước hiện nay. Có thể là nhận biết bằng mắt thường hoặc những thông tin được đưa tin trên báo đài, internet. Theo Trung tâm Nghiên Cứu Môi trường Cộng đồng công bố có khoảng 70% nước thải từ các khu công nghiệp không qua xử lý mà xả thẳng ra môi trường.

Tình trạng thiếu nước sinh hoạt do hạn hán, biến đổi khí hậu đang cực kỳ phổ biến. Làm thế nào cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch, đảm bảo vệ sinh cho toàn bộ người dân trong cả nước sử dụng là bài toán toàn cầu, có tính cấp thiết cao. Việc thiếu nước sạch không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống mà còn gây tổn hại sức khỏe của con người và sinh vật sống. Bởi nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, chứa virus, vi khuẩn gây bệnh tiêu hóa,… Sử dụng nguồn nước ô nhiễm còn khiến con người mắc các bệnh về da, mắt.

Nguyên nhân gây ô nhiễm nước sinh hoạt

Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt. Trong đó, nguyên nhân lớn nhất là hoạt động xả thải không qua xử lý của nhà máy, khu công nghiệp. Các chất độc hại từ chất thải công nghiệp ngấm vào đất, nước của khu vực xung quanh làm ảnh hưởng nặng nề đến môi trường sống. 

Bên cạnh đó thói quen lãng phí nguồn nước sạch trong hoạt động sinh hoạt của con người. Sử dụng nước sạch không hợp lý dẫn đến lãng phí nguồn tài nguyên có hạn này.

Nguyên nhân gây ô nhiễm nước sinh hoạt
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước sinh hoạt

Tình trạng nóng lên toàn cầu, khiến hạn hán kéo dài cũng là nguyên nhân góp phần làm trầm trọng hơn vấn đề khan hiếm nước sạch. Việc này gây ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn vong của con người bởi nước sinh hoạt sạch là tài nguyên thiết yếu cho sự sống.

Có một cách phân loại nguyên nhân gây ô nhiễm nước sinh hoạt khác đó là dựa trên yếu tố tạo ra sự ô nhiễm. Các nguyên nhân đó là: 

  • Vi sinh vật (Vi khuẩn, ký sinh trùng, virus, nấm mốc).
  • Rác vô cơ (rác không tiêu hủy được bao gồm: bao bì nhựa, nilon, thủy tinh, mảnh sành sứ, kim loại, vỏ đồ hộp, săm lốp cao su…).
  • Rác hữu cơ (rác có thể tiêu hủy được như: Thức ăn thừa, lá bánh, rau quả, rơm rạ, xác súc vật, giấy loại…). Đây là thủ phạm gây nên hàng loạt các loại dịch bệnh nguy hiểm cho con người.

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt sạch

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt sẽ có nhiều sự khác biệt ở mỗi quốc gia, mỗi tổ chức. Dưới đây là một số yếu tố tiêu biểu được lấy làm tiêu chuẩn nước sinh hoạt sạch: 

Hàm lượng vi sinh vật

Tiêu chuẩn nước sạch thường quy định mức độ chấp nhận được của vi khuẩn, vi rút và các vi sinh vật gây bệnh khác trong nước. Điều này bao gồm các chỉ số như E. coli, coliforms, Giardia, Cryptosporidium và nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác. Mục đích là đảm bảo nước không có vi sinh vật gây bệnh để ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường nước.

Chất ô nhiễm hóa học

Các tiêu chuẩn xác định mức độ chấp nhận được của các chất ô nhiễm hóa học. Ví dụ bao gồm thuốc trừ sâu, kim loại nặng (như chì, thủy ngân, cadmium), nitrat, amoniac, florua và asen. và các hợp chất hữu cơ như các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC). Điều này đảm bảo rằng nước không có các hóa chất độc hại và đáng ngờ vượt quá mức an toàn cho sức khỏe.

Độ đục

Tiêu chuẩn quy định độ đục của nước. Đó là mức độ đục trong nước do các hạt lơ lửng, bùn, vi khuẩn hoặc các chất rắn khác gây ra. Độ đục thấp là một trong những tiêu chí quan trọng của nước sạch.

Độ pH

Tiêu chuẩn quy định mức độ kiềm axit của nước. Độ pH 7.0 được coi là trung tính; pH dưới 7.0 là axit và pH trên 7.0 là kiềm. Nước có pH trong khoảng từ 6,5 đến 8,5 thường được coi là phù hợp cho nước sạch và sử dụng sinh hoạt.

Màu, mùi và vị

Tiêu chuẩn nước sạch quy định các chỉ tiêu về màu sắc, mùi và vị của nước. Nước sạch thường không có màu sắc, không có mùi khó chịu và có vị thanh khi uống.

Màu của nước sinh hoạt bẩn
Màu của nước sinh hoạt bẩn

Xem thêm: Ô nhiễm nước sinh hoạt – Nguyên nhân, dấu hiệu, giải pháp khắc phục nước sinh hoạt bị ô nhiễm

Biện pháp sử dụng nước sinh hoạt sạch và an toàn 

Nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh như tả, lỵ, giun sán, thương hàn, thậm chí là cả ung thư. Locnuocnhanh gợi ý cho bạn một số biện pháp sử dụng nước sinh hoạt sạch và an toàn sau: 

Vệ sinh môi trường

Không được xả rác, đặc biệt là ở ao, hồ, sông, suối mà phải được thu gom, phân loại. Không nên rửa thực phẩm, vo gạo, tắm, tắm ao, hồ. Thường xuyên vệ sinh trong và xung quanh nhà, vệ sinh chuồng trại, khu dân cư, thu gom xử lý rác thải, diệt trừ ruồi, muỗi, gián, chuột trong nhà và nơi công cộng. Người dân vùng lũ cần nhanh chóng khử trùng nguồn nước bằng cloramin, phèn sau khi nước rút để phòng ngừa dịch bệnh. Không làm hư hại đường ống nước để tránh các tác nhân lây nhiễm xâm nhập vào nguồn nước sinh hoạt.

Vệ sinh thân thể

Bạn cần rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, giữ gìn vệ sinh cá nhân thường xuyên. Đây là những việc đơn giản nhưng nếu thực hiện cẩn thận cũng sẽ góp phần ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước.

Giữ nước giếng sạch

Các giếng khoan, giếng lộ thiên phải cách nhà vệ sinh, hệ thống xả thải, hệ thống xử lý nước thải từ 10m trở lên. Không đặt hóa chất, chất bôi trơn, chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu… gần khu vực giếng nước dễ gây ô nhiễm. Giếng cần được xây dựng có nền cao và có nắp cống. Vị trí giếng phải được lát gạch hoặc xi măng và thoát nước. Rãnh thoát nước có độ dốc vừa phải dẫn vào hoặc dẫn vào hố thấm nước thải. Thường xuyên vệ sinh đáy giếng để tránh trơn trượt, thử nước và dùng áo mưa, hộp lọc để làm sạch nguồn nước.

Vệ sinh bể chứa và đường ống nước thường xuyên

Việc vệ sinh bể chứa nước và đường ống nước thuyên xuyên sẽ đảm bảo nguồn nước máy sẽ không bị nhiễm bẩn ngược do sự rò rỉ của đường ống hay do rêu cáu có trong bể chứa. Tất nhiên việc này cũng chỉ mang ý nghĩa tương đối vì hệ thống dẫn nước từ nhà máy đến mỗi hộ gia đình là rất dài và phức tạp nên bạn chỉ có thể kiểm soát hệ thống nước của nhà mình mà thôi.  

Sử dụng thiết bị lọc nước nhanh cho hộ gia đình

Đầu lọc nước tại vòi là sản phẩm cực kỳ hiệu quả để mang đến một nguồn nước sinh hoạt sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh và an toàn.
Đầu lọc nước tại vòi là sản phẩm cực kỳ hiệu quả để mang đến một nguồn nước sinh hoạt sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh và an toàn.

Hiện nay, việc sử dụng các thiết bị lọc nước nhanh để xử lý nguồn nước sinh hoạt rất được ưa chuộng. Vì sự tiện lợi, hợp lý và hiệu quả đem lại đáng kinh ngạc của thiết bị này. Thiết bị lọc nước tại vòi có thiết kế đơn giản, chỉ dùng tới áp lực của dòng nước ép chảy qua vòi lọc nước nên tốc độ lọc nước cũng rất nhanh. Thiết bị được thiết kế khá đơn giản, nhỏ gọn bao gồm các lớp lọc tích hợp và được lắp trực tiếp vào hệ thống bồn rửa, dùng để lọc nước máy với mục đích sinh hoạt như rửa rau, rửa chén,… Xét về công năng lọc, thiết bị này có thể được xếp vào nhóm máy lọc nước thô. Đây đồng thời cũng là loại máy lọc không có nước thải bởi cặn bẩn được giữ lại trực tiếp bên trong máy

Tham khảo ngay 2 loại thiết bị lọc nước tại vòi đang được đánh giá tốt nhất hiện nay là: Vorel VS-2000Waterwel PF-200

Trên đây, Locnuocnhanh đã cùng bạn tìm hiểu thông tin nước sinh hoạt là gì? Cách sử dụng nước sinh hoạt vệ sinh, an toàn. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn sử dụng được nguồn nước an toàn hơn. Nếu cần tư vấn thêm về các thiết bị lọc nước nhanh vui lòng liên hệ hotline 0934.886.333. 

Xem thêm: Các ion gây ô nhiễm nguồn nước những điều cần biết